Thật ra, câu hỏi "tên mình nói bằng tiếng Trung thế nào" có hai câu trả lời đúng, nhưng đó là hai chuyện khác nhau. Một là phiên âm: lấy âm của tên bạn và viết bằng chữ Hán, giống cách báo chí Trung Quốc viết tên nước ngoài. Cách còn lại là một tên tiếng Trung thật: hai hoặc ba chữ được chọn theo nghĩa và âm, kiểu tên mà bạn bè hoặc giáo viên người Trung Quốc có thể đặt cho bạn. Trang này cho bạn xem cả hai cách, nghe tên của mình và dẫn đến dạng viết của hơn 300 tên.
Tìm tên của bạn
Các trang dưới đây có phiên âm chuẩn, nghĩa của từng chữ, audio, dạng phồn thể và giản thể để bạn sao chép, cùng công cụ ghi âm để bạn tự kiểm tra thanh điệu. Xem danh sách đầy đủ ở mục lục tên, hoặc tạo một tên dựa trên ý nghĩa bằng công cụ tạo tên tiếng Trung.
Tên tiếng Anh
- Emma — 艾玛 Àimǎ
- Olivia — 奥利维亚 Àolìwéiyà
- Ava — 艾娃 Àiwá
- Sophia — 索菲娅 Suǒfēiyà
- Isabella — 伊莎贝拉 Yīshābèilā
- Mia — 米娅 Mǐyà
- Charlotte — 夏洛特 Xiàluòtè
- Amelia — 阿米莉亚 Āmǐlìyà
- Emily — 艾米莉 Àimǐlì
- Abigail — 阿比盖尔 Ābǐgài'ěr
- Elizabeth — 伊丽莎白 Yīlìshābái
- Sarah — 莎拉 Shālā
- Grace — 格蕾丝 Gélěisī
- Chloe — 克洛伊 Kèluòyī
- Victoria — 维多利亚 Wéiduōlìyà
- Hannah — 汉娜 Hànnà
- Lily — 莉莉 Lìlì
- Zoe — 佐伊 Zuǒyī
- Natalie — 娜塔莉 Nàtǎlì
- Lucy — 露西 Lùxī
- Anna — 安娜 Ānnà
- Jessica — 杰西卡 Jiéxīkǎ
- Jennifer — 詹妮弗 Zhānnīfú
- Ashley — 阿什莉 Āshílì
- Samantha — 萨曼莎 Sàmànshā
- Rachel — 蕾切尔 Lěiqiè'ěr
- Rebecca — 丽贝卡 Lìbèikǎ
- Laura — 劳拉 Láolā
- Megan — 梅根 Méigēn
- Nicole — 妮可 Nīkě
- Katherine — 凯瑟琳 Kǎisèlín
- Kate — 凯特 Kǎitè
- Alice — 爱丽丝 Àilìsī
- Julia — 朱莉娅 Zhūlìyà
- Diana — 戴安娜 Dài'ānnà
- Helen — 海伦 Hǎilún
- Mary — 玛丽 Mǎlì
- Linda — 琳达 Líndá
- Susan — 苏珊 Sūshān
- Amy — 艾米 Àimǐ
- Angela — 安杰拉 Ānjiélā
- Melissa — 梅利莎 Méilìshā
- Stephanie — 斯蒂芬妮 Sīdìfēnnī
- Michelle — 米歇尔 Mǐxiē'ěr
- Ella — 埃拉 Āilā
- Scarlett — 斯嘉丽 Sījiālì
- Luna — 卢娜 Lúnà
- Layla — 莱拉 Láilā
Tên tiếng Tây Ban Nha
- Sofía — 索菲亚 Suǒfēiyà
- Mateo — 马特奥 Mǎtè'ào
- Santiago — 圣地亚哥 Shèngdìyàgē
- Valentina — 瓦伦蒂娜 Wǎlúndìnà
- Isabel — 伊莎贝尔 Yīshābèi'ěr
- Camila — 卡米拉 Kǎmǐlā
- Carmen — 卡门 Kǎmén
- Javier — 哈维尔 Hāwéi'ěr
- Carlos — 卡洛斯 Kǎluòsī
- Juan — 胡安 Hú'ān
- José — 何塞 Hésāi
- Luis — 路易斯 Lùyìsī
- Miguel — 米格尔 Mǐgé'ěr
- Alejandro — 亚历杭德罗 Yàlìhángdéluó
- Diego — 迭戈 Diégē
- Fernando — 费尔南多 Fèi'ěrnánduō
Tên tiếng Nga
- Natalia — 纳塔利娅 Nàtǎlìyà
- Marina — 玛丽娜 Mǎlìnà
- Anastasia — 阿纳斯塔西娅 Ānàsītǎxīyà
- Dmitri — 德米特里 Démǐtèlǐ
- Olga — 奥尔加 Ào'ěrjiā
- Ivan — 伊万 Yīwàn
- Natasha — 娜塔莎 Nàtǎshā
- Sergei — 谢尔盖 Xiè'ěrgài
- Vladimir — 弗拉基米尔 Fúlājīmǐ'ěr
- Mikhail — 米哈伊尔 Mǐhāyī'ěr
- Alexei — 阿列克谢 Ālièkèxiè
- Andrei — 安德烈 Āndéliè
Tên tiếng Trung hoạt động như thế nào
Một tên tiếng Trung có họ đứng trước (một chữ, đôi khi hai chữ), rồi đến tên riêng (một hoặc hai chữ). 王小明 Wáng Xiǎomíng là Wáng (họ) + Xiǎomíng (tên riêng). Họ thường nằm trong một nhóm khá nhỏ (王, 李, 张, 刘, 陈 chiếm khoảng một phần ba dân số; xem các họ tiếng Trung phổ biến); tên riêng được chọn từ những từ bình thường vì ý nghĩa của chúng, nên một cái tên cũng giống như một lời chúc nhỏ: 明 sáng, 静 điềm tĩnh, 伟 lớn lao.
Tên nước ngoài không theo khuôn này, vì vậy mới có hai hướng.
Hướng 1: phiên âm, tên của bạn dưới dạng âm thanh
Mỗi tên nước ngoài thường có một cách viết tiếng Trung quen dùng trong báo chí và giấy tờ chính thức. Cách này ghép âm theo từng âm tiết và bỏ qua nghĩa: Daniel là 丹尼尔 Dānní'ěr, Sofia là 索菲娅 Suǒfēiyà, Michael là 迈克尔 Màikè'ěr. Các chữ thường được chọn từ một nhóm nhỏ có cảm giác "tên nước ngoài" với người đọc tiếng Trung (尔, 娅, 克, 斯), nên chỉ nhìn vào là họ nhận ra đó là tên ngoại quốc.
Dùng cách này khi bạn cần người khác tìm được mình: điền biểu mẫu, đặt phòng khách sạn, hoặc làm bảng tên ở một hội nghị tại Trung Quốc.
Hướng 2: một tên tiếng Trung thật, tên của bạn như một cái tên
Một tên tiếng Trung dựa trên ý nghĩa vẫn giữ chút âm của tên bạn (thường là lấy âm tiết đầu làm họ) và chọn tên riêng theo nghĩa. David có thể thành 戴伟 Dài Wěi (戴 là một họ thật; 伟 nghĩa là lớn lao). Anna có thể thành 安娜 Ān Nà, tình cờ vừa là phiên âm vừa nghe như một tên hợp lý.
Dùng cách này khi bạn đang học tiếng Trung, sống ở Trung Quốc, hoặc đơn giản muốn có một cái tên để mọi người gọi tự nhiên, không phải ngập ngừng. Trước khi dùng lâu dài, hãy nhờ người bản ngữ kiểm tra giúp: có những cặp chữ nhìn trên giấy thì ổn, nhưng đọc lên lại buồn cười.
Bạn nên chọn cách nào?
Cả hai. Hãy biết phiên âm của mình vì nó vẫn tồn tại dù bạn có thích hay không, và chọn một tên tiếng Trung nếu bạn sẽ dành thời gian nói tiếng Trung. Khi giới thiệu bản thân, dùng tên tiếng Trung; khi điền biểu mẫu, viết phiên âm.
Nói cho đúng: thanh điệu trong tên của bạn
Một tên phiên âm thường có ba hoặc bốn âm tiết kèm thanh điệu, và thanh điệu không phải phần muốn có hay không cũng được. 丹尼尔 là Dān-ní-ěr: thanh 1, thanh 2, thanh 3. Nói đều đều thì người ta vẫn có thể nhận ra; nói sai thanh điệu thì nó có thể không còn nghe như một cái tên nữa. Mỗi trang tên ở trên đều có công cụ ghi âm chấm điểm thanh điệu của từng âm tiết, và bài kiểm tra phát âm miễn phí bao quát những âm xuất hiện trong hầu hết các tên (r trong 尔 và các đuôi n thường là chỗ dễ vấp).
Sao chép, in, xăm
Mỗi trang tên có dạng giản thể (Trung Quốc đại lục), dạng phồn thể (Đài Loan, Hồng Kông) và bản trình bày dọc, kèm nút sao chép. Với bất cứ thứ gì sẽ theo bạn lâu dài, hãy kiểm tra dạng phồn thể với người bản ngữ và ưu tiên một tên dựa trên ý nghĩa: một tên phiên âm trên hình xăm, với người Trung Quốc, sẽ giống như chữ "SHUH-MEE-LAH" xăm trên người một người nói tiếng Anh vậy.
Câu hỏi thường gặp
Phiên âm có phải là bản dịch "chính thức" của tên tôi không? Đó là cách dùng quen thuộc; truyền thông Trung Quốc và các công ty dịch thuật dùng cùng những bảng chuyển tên, nên 丹尼尔 cho Daniel khá ổn định. Với các tên ít phổ biến hơn, có thể có những cách viết khác.
Tôi có thể dùng họ của mình làm họ tiếng Trung không? Thường thì một âm tiết trong họ của bạn sẽ được chọn thành một họ tiếng Trung nghe gần giống: Smith → 史 Shǐ, Brown → 布 Bù, Garcia → 贾 Jiǎ.
Người Trung Quốc có dùng phiên âm tên của họ khi ra nước ngoài không? Thường là ngược lại: nhiều người chọn một tên riêng tiếng Anh và giữ họ của mình, vì vậy bạn sẽ gặp những người tên là Kevin Wang.
Tên tiếng Trung có làm thanh điệu của tôi thay đổi không? Chỉ theo nghĩa là bây giờ bạn có một từ mà bạn sẽ nói cả nghìn lần. Hãy học đúng thanh điệu của nó ngay từ ngày đầu.
Nghe tên của bạn và kiểm tra thanh điệu trên trang tương ứng ở trên, hoặc làm bài kiểm tra miễn phí để xem âm nào cần luyện trước.