Cách phát âm temperature
Nghĩa: nhiệt độ
Giọng Anh-Anh không đọc âm r sau nguyên âm (giọng Anh-Mỹ có đọc).
Âm tiết và trọng âm
tem·prə·tʃɚ
3 âm tiết, trọng âm ở âm tiết thứ 1
Tự nói thử: AI chấm điểm phát âm
Nói từ rồi nói câu ví dụ, mỗi lần được chấm từ 0 đến 100.
temperature
/ˈtemprətʃɚ/
nhiệt độ
Chạm để ghi âm
Chuẩn chấm là giọng Anh-Mỹ tiêu chuẩn. Điểm cho biết cả bản ghi gần với mẫu đến đâu, không chỉ ra từng âm sai. Miễn phí, không cần đăng ký (có giới hạn số lần ghi mỗi ngày).
Lỗi người Việt hay mắc
Âm tʃ (ch) và dʒ (j)
tʃ (church) và dʒ (juice) có môi hơi tròn và đẩy hơi mạnh hơn chữ “ch” tiếng Việt; dʒ là âm hữu thanh, không phải “d” hay “gi”.
Âm r
r tiếng Anh: đầu lưỡi cong lên nhưng không chạm vòm miệng, môi hơi tròn. Không đọc như “r” miền Bắc (giống d) và không rung lưỡi.
Nguyên âm có r (ɝː, ɚ)
ɝː (bird, work) và ɚ (teacher) là nguyên âm có lưỡi cong về sau như âm r. Đọc thành “ơ” thì mất âm r của giọng Anh-Mỹ (giọng Anh-Anh không đọc r ở đây).
Âm æ và e
æ (cat, bad) mở miệng rộng, gần giữa “a” và “e”; e (bed) mở miệng ít hơn, gần “e” tiếng Việt. Đọc cả hai thành “e” thì bad nghe như bed.
Trọng âm
Tiếng Anh nhấn mạnh một âm tiết (dài và to hơn), các âm tiết còn lại đọc nhẹ thành ə. Tiếng Việt đọc mỗi âm tiết rõ như nhau và có thanh điệu; đừng gán thanh điệu cho từng âm tiết tiếng Anh.
Cặp từ dễ nhầm (cặp tối thiểu)
- heard/hɝːd/↔hard/hɑːrd/
- bad/bæd/↔bed/bed/
Câu ví dụ
The temperature is twenty degrees.
Nhiệt độ là hai mươi độ.
Từ có cùng lỗi phát âm
Luyện thêm
Luyện phát âm tiếng Anh mỗi ngày
Ứng dụng TonePerfect có bài học tiếng Anh và luyện nói mỗi ngày, chấm điểm từng lần ghi âm. Trên iPhone, Android và web, bắt đầu miễn phí.